Đăng ký khóa học

Giảm 25% khi đăng ký tại Quận 3, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình. Giảm 20% cho Thủ Đức, Biên Hòa.

 

Kế toán doanh thu phát sinh

kế toán doanh thu Kế toán doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

ThS. Nguyễn Thành Long

I/ Khái quát về bán hàng truyền thống

1/ Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống: 

 

Giao dịch theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

- Khi mua hàng hóa, dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết khấu;

- Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện của chương trình (tích đủ điểm thưởng);

- Chương trình phải có giới hạn về thời gian cụ thể, rõ ràng, nếu quá thời hạn theo quy định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiện đặt ra thì người bán sẽ không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá, chiết khấu cho người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng);

- Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị trừ số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng).

- Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua khi đạt đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính người bán hoặc một bên thứ ba theo quy định của chương trình.

2/ Nguyên tắc kế toán

- Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình. 

- Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

- Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau: 

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.

+ Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa  thực hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản nợ phải trả.

II/ Kế toán doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

1/ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, 

kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

2/ Khi hết thời hạn quy định của chương trình

* Nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

* Nếu khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

- Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh 

lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 112, 331.

III/ Ví dụ minh họa về ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống.

1/ Ví dụ 1:

Vietnam Airline thực hiện chương trình Bông sen vàng dành cho khách hàng thường xuyên (chương trình Bông sen vàng), trong thời hạn 1 năm khách hàng bay tối thiểu 1.000 dặm và tối đa được 120.000 dặm/1 năm. 

Theo quy định thì số điểm để quy đổi vé cho chặng Hà Nội – Nha Trang là 12.500 dặm/chiều hoặc 01 đêm sử dụng dịch vụ miễn phí tại Vinpearl Nha Trang. 

Trong năm khách hàng A tích lũy được số dặm là 25.100 dặm, do đó khách hàng đủ điều kiện để đổi 01 vé máy bay khứ hồi Hà Nội – Nha Trang hạng phổ thông và tài khoản tích lũy của khách hàng còn dư 100 dặm sau khi nhận vé hưởng.

Tổng doanh thu cung cấp trong kỳ cho khách hàng A là 102.888.000 đ.

01 dặm = 01 điểm, khách hàng tích lũy được số điểm là 25.200 điểm.

Chuyến bay HN – TPHCM tương dương với 708 dặm

Giả sử trong kỳ khách hàng A chỉ bay chuyến HN – TPHCM, thì khách hàng A phải thực hiện 18 chuyến bay khứ hồi đề đổi lấy 01 vé khứ hồi HN – Nha Trang hoặc 01 đêm ở Vinpearl Nha Trang;

Giá vé HN – TP.HCM: 2.997.000 đ/chiều chưa có thuế GTGT.

Giả sử vé khứ hồi đi Nha Trang là 5.000.000 đ

Giả sử 01 đêm ở Vinpearl là 5.000.000 đ/đêm

Hoa hồng đại lý VNA được hưởng trong trường hợp VNA làm đại lý cho Vinpearl:25%.

Giả sử vốn là: 3.500.000đ trong trường hợp VNA không đóng vai trò làm đại lý mà mua đứt bán đoạn dịch vụ và cung cấp miễn phí cho khách hàng.

Giải

* Khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng

+ Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán vé máy bay cho khách hàng trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá hợp lý của hàng hóa, dịch vụ mà VNA có nghĩa vụ cung cấp miễn phí cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 112: 6.593.400đ

Có TK 511: 5.716.000đ

Có TK 3387:   278.000đ (5.000.000đ/18 chuyến bay khứ hồi).

Có TK 3331:   599.400đ

+ Tổng doanh thu ghi nhận trong kỳ:

Nợ TK 112: 113.676.000đ

Có TK 511: 102.888.000đ

Có TK 3387:    5.000.000đ

Có TK 3331:  10.788.000đ

Trường hợp, khách hàng A thực hiện đổi điểm lấy vé thưởng, dịch vụ bay do Vietnam Airline cung cấp, ghi:

Nợ TK 3387: 5.000.000đ

Có TK 511: 5.000.0000đ

Ví dụ 2:

Tiếp theo ví dụ 1, khách hàng đổi dặm lấy quà là 01 đêm sử dụng dịch vụ tại Vinpearl Nha Trang,

- Trường hợp, Vietnam Airline đóng vai trò chi Vinpearl, Vietnam Airline phải tính số hoa hồng mà mình được hưởng và số tiền phải thanh toán cho Vinpearl, ghi:

Nợ TK 3387: 5.000.000đ

Có TK 511: 1.250.000đ

Có TK 112: 3.750.000đ

- Trường hợp Vietnam Airline không đóng vai trò đại lý, thì toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ 3 được ghi nhận vào giá vốn hàng hóa, ghi:

Nợ TK 3387: 5.000.000đ

Có TK 511: 5.000.000đ 

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ 3 vào giá vốn hàng bán, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 632: 3.500.000đ

Có TK 112: 3.500.000đ

 

 

CÁC CƠ SỞ THUỘC TRUNG TÂM

- Q3: 10 Hồ Xuân Hương, phường 6 , quận 3
- TB: 544 Cách Mạng Tháng 8 , phường 4, quận Tân Bình
- BT: 95 Đinh Tiên Hoàng, phường 3, quận Bình Thạnh
- GV: 52 Nguyễn Thái Sơn, phường 3, quận Gò Vấp
- TĐ: 281A Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức
- BH: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai

LIÊN HỆ

  • Hotline: (028) 2214 2829 - (028) 2214 2838

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Kết nối với chúng tôi trên mạng xã hội