Đăng ký khóa học

Giảm 25% khi đăng ký tại Quận 3, Bình Thạnh, Gò Vấp, Tân Bình. Giảm 20% cho Thủ Đức, Biên Hòa.

 

Trách nhiệm pháp luật của đơn vị kế toán

trách nhiệm của đơn vị kế toánSửa đổi bổ sung luật kế toán

Trách nhiệm của người đại diện pháp luật của đơn vị kế toáncung cấp dịch vụ kế toán

 

Trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những nội dung dự kiến sửa đổi của luật kế toán  về trách nhiệm của người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán và về cung cấp dịch vụ kế toáncủa luật kế toán dự kiến thông qua vào tháng 5/2015 và áp dụng từ ngày 01/01/2016.

 

I/ Về trách nhiệm của người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán

* Luật kế toán năm 2003:

Điều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán

1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Luật này.

2. Quyết định thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng.

3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.

* Dự kiến sửa đổi luật kế toán 2015:    

Điều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán 

1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, quyết định thuê làm kế toán theo đúng quy định tại Luật này. 

2. Bố trí người làm kế toán trưởng, hoặc thuê làm kế toán trưởng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp pháp luật về doanh nghiệp có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do những sai trái mà mình gây ra.

* Tại sao phải sửa đổi bổ sung:

Luật Kế toán quy định chưa rõ về trách nhiệm của người đại diện pháp luật trong công tác kế toán. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, người đại diện pháp luật doanh nghiệp có thể là Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc Chủ tịch Công ty; còn các cơ quan nhà nước là Thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị ủy quyền.

Người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán phải có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, quy định thuê người làm kế toán; bố trí người làm kế toán trưởng hoặc thuê người làm kế toán trưởng, đồng thời người đại diện pháp luật phải có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo về công tác kế toán và chịu trách nhiệm về những hậu quả do sai phạm mà mình gây ra.

Quy định này được bổ sung, sửa đổi tại Điều 49 để đảm bảo chặt chẽ trong việc tổ chức thực hiện công tác kế toán của đơn vị, doanh nghiệp.

II/ Về cung cấp dịch vụ kế toán

* Luật kế toán năm 2003:

Điều 55. Hành nghề kế toán

1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế toán.

2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật. Người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

3. Cá nhân hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật này và phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán.

* Dự kiến sửa đổi luật kế toán 2015:    

+ Điều 55 a. Cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán:

1. Cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế toán.

2. Cá nhân hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán.

+ Điều 55 b. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

Các loại doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ kế toán, gồm:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

2. Công ty hợp danh;

3. Doanh nghiệp tư nhân.

+ Điều 55 c. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

d) Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

đ) Phần vốn góp của người có chứng chỉ hành nghề kế toán phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

2. Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề;

3. Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc.

+ Điều 55 d. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm có:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán của các kế toán viên hành nghề;

4. Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian của các kế toán viên hành nghề;

5. Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

6. Các giấy tờ khác do Bộ Tài chính quy định.

+ Điều 55 đ. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình.

+ Điều 55 e. Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp lại hoặc điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng;

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp không còn bản gốc;

c) Các tài liệu khác liên quan đến việc cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Điều 55 g. Lệ phí cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp lệ phí.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

+ Điều 55 h. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây, doanh nghiệp dịch vụ kế toán, phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính:

1. Danh sách kế toán viên hành nghề;

2. Không bảo đảm một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 55 c của Luật này;

3. Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;

4. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên;

5. Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán;

6. Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

7. Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.

+ Điều 55 i. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 55 c Luật này trong ba tháng liên tục;

b) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

2. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

b) Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong mười hai tháng liên tục;

c) Không khắc phục được các vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;

d) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

e) Cố tình làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;

g) Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

3. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

4. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn bảy ngày trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.”

* Tại sao phải sửa đổi bổ sung:

Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán đã được quy định tại Điều 55 Luật Kế toán. Tuy nhiên, các điều kiện để thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kế toán chưa được quy định cụ thể.

Dự thảo Luật bổ sung, sửa đổi theo hướng:

+ Để thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán phải có ít nhất 2 người có chứng chỉ kế toán, trong đó Giám đốc doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề kế toán từ 2 năm trở lên.

+ Doanh  nghiệp có thể được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn (tương tự như đối với doanh nghiệp kiểm toán độc lập) và có vốn pháp định từ 1 tỷ đồng trở lên.

+ Những người có chứng chỉ hành nghề kế toán làm việc trong doanh nghiệp phải tham gia góp vốn tối thiểu 50% vốn điều lệ đơn vị.

+ Bổ sung thêm các quy định về hồ sơ thủ tục cấp, đình chỉ và thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán.

CÁC CƠ SỞ THUỘC TRUNG TÂM

- Q3: 10 Hồ Xuân Hương, phường 6 , quận 3
- TB: 544 Cách Mạng Tháng 8 , phường 4, quận Tân Bình
- BT: 95 Đinh Tiên Hoàng, phường 3, quận Bình Thạnh
- GV: 52 Nguyễn Thái Sơn, phường 3, quận Gò Vấp
- TĐ: 281A Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức
- BH: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai

LIÊN HỆ

  • Hotline: (028) 2214 2829 - (028) 2214 2838

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

Kết nối với chúng tôi trên mạng xã hội